Thông tin tuyên truyền
Thứ ba, 06/03/2018 | 13:28:30 GMT+7
Bản tin văn bản Pháp luật tuần 04/2018
Tập tin đính kèm:

Hội đồng phối hợp Phổ biến, Giáo dục pháp luật huyện Dầu Tiếng giới thiệu Bản tin văn bản pháp luật tuần 04 năm 2018, như sau:

I. VĂN BẢN CỦA TRUNG ƯƠNG

1. Nghị định 13/2018/NĐ-CP, ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (có hiệu lực từ ngày 01/07/2018):

Được dùng smartphone sao chụp hồ sơ, tài liệu – đây là một trong những nội dung nổi bật của Nghị định này. Cụ thể, người đứng đầu cơ quan cung cấp thông tin có trách nhiệm cho phép người yêu cầu cung cấp thông tin sử dụng điện thoại di động và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để sao, chụp văn bản, hồ sơ tài liệu; Bố trí địa điểm đọc, nghe, xem, ghi chép, sao chép, chụp thông tin để cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan; Bố trí thiết bị tại trụ sở cơ quan phù hợp cung cấp thông tin và tạo thuận lợi cho công dân tiếp cận thông tin bằng hình ảnh, video và cung cấp thông tin nghe, nhìn khác.

Ngoài ra, còn các quy định khác như:

- Sẽ tăng thời lượng truyền, phát bản tin đối với loại thông tin liên quan đến cơ chế, chính sách của người dân sinh sống tại khu vực biện giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.

- Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc xây dựng hệ thống thông tin công cộng; nâng cấp; đầu tư các trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động cung cấp thông tin của Nhà nước ở khu vực biên giới, hải đảo…

2. Thông tư 04/2018/TT-BGTVT, ngày 23/01/2018 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về việc bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không (có hiệu lực từ ngày 15/04/2018):

- Không sử dụng điện thoại di động, hút thuốc trong khu vực tra nạp an toàn; Khi tra nạp nhiên liệu, nhân viên phải ở vị trí có thể quan sát rõ bảng điều khiển xe tra nạp và cửa nạp nhiên liệu tàu bay; sử dụng bộ đàm cầm tay để tra nạp nhiêu liệu hàng không, không được dùng vật để chèn mở bộ điều khiển cầm tay,…

- Trong quá trình tra nạp nhiêu liệu, không được làm các công việc bảo dưỡng tàu bay có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn tra nạp; Phải dừng ngay tra nạp khi có rò rỉ nhiên liệu hoặc chênh lệch áp suất trên bầu lọc tăng hoặc giảm 34,5 Kpa (5psi) so với giá trị đo gần nhất ở điều kiện dòng chảy tương đương…

- Không được làm tràn nhiên liệu hàng không khi đang tra nạp. Nếu nhiên liệu hàng không bị tràn, nhiên viên tra nạp phải dừng nạp và tiến hành lâu sạch nhiên liệu hàng không bị tràn bằng bộ dụng cụ thấm dàu trên xe tra nạp. Nếu nhiên liệu hàng không bị tràn với diện tích hơn 4m2 phải đề nghị nhân viên cứu hỏa đến làm sạch…

- Khi đang tra nạp nhiên liệu, không được thực hiện các hành vi bật, tắt nguồn điện tàu bay hoặc sử dụng các thiết bị sinh ra tia lửa điện; thông điện để kiểm tra thiết bị và hệ thống tàu bay; sưởi ấm động cơ; dùng nguồn sáng hở để kiểm tra quá trình tra nạp nhiên liệu…

3. Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg, ngày 23/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, phương thức hoàn trả; quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản thăm dò khoáng sản do Nhà nước đã đầu tư (có hiệu lực từ ngày 10/03/2018):

Theo đó, phải hoàn trả chi phí thăm dò mới được cấp phép khai thác khoáng sản. Cụ thể:

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm nộp chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả cho Nhà nước theo phương thức thanh toán 01 lần vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước của đơn vị xác định chi phí hoàn trả trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoảng sản trước ngày 10/03/2018 nhưng chưa hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản, phải hoàn trả cho Nhà nước theo phương thức thanh toán 01 lần chậm nhất sau 60 ngày từ ngày có quyết định phê duyệt.

Chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản phải hoàn trả được xác định căn cứ vào khối lượng các hạng mục công trình địa chất đã thi công trong diện tích đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản bao gồm: Khoan, hào, lò, giếng, đo karota lỗ khoan và công tác mẫu xác định chất lượng khoáng sản. Các khối lượng này phải được thể hiện trong các báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản được phê chuẩn.

4. Quyết định 117/QĐ-TTg ngày 22/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về mức lãi suất cho vay ưu đãi của các ngân hàng do Nhà nước chỉ định theo quy định tại Nghị định 100/2015/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày ký):

Theo đó, lãi suất cho vay mua nhà ở năm 2018 là 5%. Cụ thể, mức lãi suất cho vay ưu đãi của các ngân hàng do Nhà nước chỉ định áp dụng trong năm 2018 đối với dư nợ của các khoản vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở là 5%/năm.

5. Quyết định 126/QĐ-TTg ngày 25/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phảm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018 (có hiệu lực kể từ ngày ký):

Đối tượng hệ thống hóa văn bản là văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực và văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhưng chưa có hiệu lực tính đến ngày 31/12/2018 (trừ Hiến pháp).

Nội dung công việc bao gồm: Xây dựng tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018; Xây dựng Kế hoạch hệ thống hóa văn bản tại các Bộ, ngành, địa phương; Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ hệ thống hóa văn bản.

Tháng 01/2019, hoàn thành việc hệ thống hóa văn bản kỳ 2014 - 2018. Kết quả hệ thống hóa sẽ được công bố chậm nhất ngày 30/01/2019 đối với văn bản ở trung ương; 01/03/2019 đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, UBND các cấp.

II. VĂN BẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG

1. Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND, ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương (có hiệu lực kể từ ngày 31/03/2018):

Bao gồm Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại và Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên như sau: 

PHỤ LỤC I:

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN

KHÔNG KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số: 01/2018/QĐ-UBND, ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh)

Stt

Nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Mức giá

Thành phố, các thị xã

Các huyện

Thị xã Dĩ An

Huyện Phú Giáo

Huyện Dầu Tiếng và Bắc Tân Uyên

I

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

 

1

Đất sỏi đỏ làm nền đường

đồng/m3

60.000

-

-

-

2

Đất san lấp công trình, đất tầng phủ, đá phong hóa

đồng/m3

50.000

-

-

-

3

Sạn trắng

đồng/m3

450.000

-

-

-

4

Các loại cuội, sỏi, sạn khác

đồng/m3

200.000

-

-

-

II

Đá xây dựng

1

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2

đồng/m3

-

-

850.000

2

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,3m2

đồng/m3

-

-

1.700.000

3

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6 m2

đồng/m3

-

-

5.100.000

4

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 01 m2

đồng/m3

-

-

7.000.000

5

Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lên

đồng/m3

-

-

9.000.000

6

Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

đồng/m3

-

-

100.000

90.000

80.000

7

Đá hộc và đá base

đồng/m3

-

-

110.000

90.000

80.000

8

Đá cấp phối

đồng/m3

-

-

200.000

170.000

150.000

9

Đá dăm các loại

đồng/m3

-

-

240.000

180.000

170.000

10

Đá lô ca

đồng/m3

-

-

200.000

170.000

150.000

11

Đá chẻ, đá bazan dạng cột

đồng/m3

-

-

400.000

300.000

280.000

III

Cát

 

 

 

 

1

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

đồng/m3

70.000

-

-

-

2

Cát đen dùng trong xây dựng

đồng/m3

85.000

-

-

-

3

Cát vàng dùng trong xây dựng

đồng/m3

300.000

-

-

-

4

Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác)

đồng/m3

150.000

-

-

-

IV

Đất làm gạch

Sét làm gạch, ngói, đất sét trầm tích, đất sét phong hóa

đồng/m3

140.000

120.000

-

-

-

V

Đá Granite

Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)

đồng/m3

 

 

900.000

VI

Cao lanh

1

Cao lanh khoáng sản khai thác (chưa rây), Cao lanh pha cát (dùng để xối hồ)

đồng/tấn

250.000

-

-

-

2

Cao lanh dưới rây

đồng/tấn

600.000

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II:

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh)

Stt

Tên nhóm loại tài nguyên

Đơn vị tính

Mức giá

I

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

1

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

đồng/m3

200.000

2

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

đồng/m3

750.000

II

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

1

Nước mặt

đồng/m3

 

- Tại nông thôn (*)

 

2.000

- Tại đô thị (**)

 

4.000

2

Nước dưới đất (nước ngầm)

đồng/m3

 

- Tại nông thôn (*)

 

3.000

- Tại đô thị (**)

 

6.000

III

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

1

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát

đồng/m3

100.000

2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất nước đá

đồng/m3

40.000

3

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

đồng/m3

50.000

4

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

đồng/m3

5.000

(*) Tại nông thôn gồm các xã thuộc các huyện: Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên và Bàu Bàng.

(**) Tại đô thị gồm các xã, phường thuộc thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã: Dĩ An, Thuận An, Bến Cát, Tân Uyên và thị trấn của huyện Dầu Tiếng và huyện Phú Giáo.

Đặng An


Tin liên quan

Bình luận

Họ tên * Email *
Tiêu đề *
Nội dung
Mã bảo mật
 


Liên kết website
Thống kê truy cập
Đang truy cập59
Tổng truy cập 340676